Close

Vị trí hiện tại:Trang chủ >> Sản phẩm

Da lộn
Da lộn
Da lộn
Da lộn
Da lộn

Da lộn

Add time:

2026-07-22

Product Description:

Da lộn được chà nhám để tạo lớp lông mịn, mang đến bề mặt nhung mờ, vừa cổ điển, ấm áp lại giàu tính thẩm mỹ, phù hợp với không khí mùa thu đông; đồng thời sở hữu các đặc tính vượt trội như độ bền mài mòn cao và độ bền màu xuất sắc, kèm theo khả năng xử lý chống thấm nước và chống bẩn.

Product Tags:

Chất liệu nhung mờ Phong cách cổ điển Cảm giác ấm áp Độ bền cao, chịu mài mòn tốt

Tư vấn trực tuyến +

Scroll Down

Introduction
Chi tiết sản phẩm
Product Introduction

Da lộn

Tổng quan về sản phẩm

Da lộn là loại vải da được xử lý bằng quy trình đặc biệt, qua đó bề mặt hạt của da được mài nhẵn hoặc chải lông, khiến các sợi vải tơi ra tạo thành lớp lông mịn đều đặn, mang lại cảm giác mờ mịt đặc trưng, đồng thời đem đến hiệu ứng thị giác và xúc giác vừa cổ điển vừa ấm áp, rất phù hợp với không khí mùa thu đông. Dựa theo cách xử lý nguyên liệu, da lộn có thể chia thành da lộn mặt trước và da lộn mặt sau; da lộn mặt trước được tạo ra bằng cách mài bề mặt hạt, còn da lộn mặt sau thì được xử lý bằng cách mài bề mặt thịt. Nguyên liệu phổ biến thường là da lộn bò hai lớp hoặc da lộn cừu. Trong quá trình sản xuất, cần trải qua các công đoạn nhuộm chuyên nghiệp và định hình lông để đảm bảo lông phân bố đều và khó phai màu; nếu muốn tăng khả năng chống thấm nước và chống bẩn, có thể áp dụng lớp phủ nano hoặc xử lý bằng Teflon.

Các thông số kỹ thuật cốt lõi

1. Độ bền mài mòn: Độ bền mài mòn Martindale ≥ 20.000 lần (ASTM D4966)
2. Độ bền màu: Độ bền màu khi chà khô ≥ cấp 4, khi chà ướt ≥ cấp 3; độ bền màu dưới ánh sáng ≥ cấp 4, đạt tiêu chuẩn ISO 11640/GB/T 3920
3. Khả năng chống xù lông, xơ vón: ≥ cấp 4 (GB/T 4802.1)
4. Độ đồng đều của lông: Chênh lệch chiều cao lông ≤ 0,2 mm
5. Khả năng chống thấm nước (sau xử lý): Áp suất thủy tĩnh ≥ 800 mmH₂O
6. Khả năng thoáng khí: Tốc độ thẩm thấu hơi nước ≥ 900 g/(m²·24h)
7. Kiểm tra phai màu/rụng vụn: Không phai màu, không rụng vụn cả khi chà khô lẫn chà ướt
8. Khả năng chịu mồ hôi: Đạt tiêu chuẩn EN ISO 15701

Ưu điểm cốt lõi

1. Cảm giác mờ mịt đặc trưng: Lớp da lộn mờ được tạo ra nhờ quy trình mài chải, khác biệt hoàn toàn so với da bóng thông thường, mang lại vẻ đẹp cổ điển, ấm áp, cùng cảm giác mềm mại, dễ chịu khi chạm vào, giúp sản phẩm toát lên đẳng cấp và bầu không khí riêng biệt.
2. Khả năng chống mài mòn và chống xù lông vượt trội: Độ bền mài mòn Martindale ≥ 20.000 lần, mức độ chống xù lông ≥ cấp 4, cho phép vải bền lâu, ít bị mòn hay xù lông sau thời gian dài sử dụng, từ đó kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
3. Độ bền màu ổn định: Độ bền màu khi chà khô ≥ cấp 4, khi chà ướt ≥ cấp 3, độ bền màu dưới ánh sáng ≥ cấp 4; đồng thời, khả năng chịu mồ hôi đạt tiêu chuẩn EN ISO 15701, nên sản phẩm khó phai màu trong điều kiện sử dụng hàng ngày hoặc ngoài trời, giữ được vẻ ngoài như mới lâu dài.
4. Chất lượng lông đồng đều, ổn định: Chênh lệch chiều cao lông ≤ 0,2 mm; sau khi định hình lông, lông phân bố đều, không xảy ra tình trạng loãng chỗ hay vón cục, đảm bảo tính thẩm mỹ đồng nhất cho toàn bộ sản phẩm.
5. Có thể tùy chỉnh khả năng chống thấm nước và chống bẩn: Hỗ trợ xử lý bằng lớp phủ nano hoặc Teflon; sau xử lý, áp suất thủy tĩnh ≥ 800 mmH₂O, đồng thời vẫn duy trì khả năng thoáng khí tốt, với tốc độ thẩm thấu hơi nước ≥ 900 g/(m²·24h), không làm ảnh hưởng đến độ thông thoáng của vải.
6. Không phai màu, không rụng vụn: Nhờ quy trình nhuộm chuyên nghiệp, cả khi chà khô lẫn chà ướt đều không xảy ra hiện tượng phai màu hay rụng vụn, giúp nâng cao trải nghiệm sử dụng sản phẩm.

Giá trị cốt lõi của sản phẩm

1. Tạo sự khác biệt cho sản phẩm: Cảm giác mờ mịt độc đáo của da lộn, khác hẳn với da bóng thường thấy trên thị trường, giúp thương hiệu thoát khỏi cuộc cạnh tranh đồng nhất, nâng cao tính nhận diện sản phẩm.
2. Phù hợp với nhu cầu mùa thu đông: Với đặc tính ấm áp về mặt thị giác và mềm mại khi chạm vào, da lộn đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của người tiêu dùng đối với chất liệu mang cảm giác ấm áp trong mùa thu đông, có thể dùng để tạo ra các dòng sản phẩm giới hạn theo mùa, thúc đẩy doanh số bán hàng theo mùa của thương hiệu.
3. Tăng cường phong cách cổ điển: Phong cách làm cũ tự nhiên, phù hợp với các thương hiệu mang đậm chất cổ điển, nghệ thuật, giúp truyền tải triết lý phong cách độc đáo, thu hút đúng đối tượng khách hàng mục tiêu.
4. Nâng tầm đẳng cấp sản phẩm: Lớp lông mịn đều và bề mặt mờ mịt mang lại cho sản phẩm vẻ ngoài sang trọng, độc đáo, hỗ trợ các thương hiệu thiết kế hoặc thương hiệu phong cách niche nâng cao giá trị cao cấp của sản phẩm.
5. Đảm bảo độ bền của sản phẩm: Với độ bền mài mòn cao và độ bền màu vượt trội, sản phẩm vẫn giữ được vẻ ngoài đẹp mắt sau thời gian dài sử dụng, qua đó củng cố niềm tin và sự hài lòng của người tiêu dùng đối với thương hiệu.

Đối tượng khách hàng mục tiêu

1. Các thương hiệu chuyên sản xuất dòng sản phẩm thu đông: Tập trung phát triển các mẫu giới hạn theo mùa, cần những loại vải đặc trưng, phù hợp với không khí thu đông để tạo ra các sản phẩm “bom tấn”.
2. Các thương hiệu phong cách cổ điển/nghệ thuật: Chuyên về phong cách cổ điển, nghệ thuật, cần những loại vải tương thích với phong cách thương hiệu để truyền tải triết lý thương hiệu.
3. Các thương hiệu chú trọng đến chất liệu có cảm giác độc đáo: Theo đuổi sự khác biệt, mong muốn nâng cao sức cạnh tranh và đẳng cấp sản phẩm thông qua những loại vải độc đáo.
4. Các thương hiệu thiết kế/niche: Chuyên hướng tới thị trường cao cấp, ngách nhỏ, cần những loại vải cao cấp, độc đáo để tăng tính nhận diện thiết kế, thu hút đúng đối tượng khách hàng mục tiêu.

Các lĩnh vực ứng dụng

Nhờ cảm giác mờ mịt đặc trưng và phong cách cổ điển, ấm áp, da lộn có thể được ứng dụng rộng rãi trong nhiều dòng sản phẩm thu đông, cổ điển, casual. Chẳng hạn, trong giày dép thu đông, dù là bốt Martin cổ điển, bốt ngắn thoải mái hay bốt đi tuyết cao cổ, da lộn đều mang lại hiệu ứng thị giác ấm áp và cảm giác mềm mại khi chạm vào; trong trang phục thu đông như áo khoác, áo jacket, áo vest, việc sử dụng vải da lộn giúp tăng thêm nét cổ điển và đẳng cấp cho trang phục; ngoài ra, còn có thể dùng để sản xuất túi xách, ví cầm tay, phụ kiện mang phong cách cổ điển, giúp các thương hiệu xây dựng chuỗi sản phẩm đồng bộ, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm mang phong cách cổ điển, ấm áp.

Giải pháp cho các vấn đề nổi cộm trong ngành

1. Giải quyết tình trạng đồng nhất sản phẩm: Trước thực trạng thị trường tràn ngập sản phẩm da bóng, thiếu sự khác biệt, cảm giác mờ mịt đặc trưng của da lộn giúp các thương hiệu tạo ra sản phẩm khác biệt, nhanh chóng thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.
2. Đáp ứng nhu cầu chất liệu ấm áp trong mùa thu đông: Trước nhu cầu của ngành về các chất liệu mang cảm giác ấm áp trong mùa thu đông, da lộn với vẻ ngoài ấm áp và cảm giác mềm mại khi chạm vào, hoàn toàn phù hợp với không khí thu đông, có thể trực tiếp dùng để tạo ra các sản phẩm dành riêng cho mùa thu đông.
3. Bổ sung nguồn cung vải phong cách cổ điển: Da thông thường thiếu cảm giác cổ điển, không đáp ứng được yêu cầu phong cách của các thương hiệu cổ điển; da lộn với phong cách làm cũ tự nhiên, chính xác phù hợp với định vị của các thương hiệu cổ điển, giúp thương hiệu xây dựng chuỗi sản phẩm đồng bộ về phong cách.
4. Cung cấp vải đặc sắc cho các nhà thiết kế niche: Các nhà thiết kế niche thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm vải có đặc điểm riêng biệt; chất liệu cao cấp, độc đáo của da lộn giúp nâng cao tính nhận diện tác phẩm, hỗ trợ các nhà thiết kế tạo ra những sản phẩm cao cấp, độc đáo.
5. Hỗ trợ thương hiệu tạo ra sản phẩm “bom tấn” theo mùa: Các thương hiệu cần các dòng sản phẩm giới hạn theo mùa để thúc đẩy doanh số bán hàng; với đặc điểm mùa vụ rõ ràng, da lộn rất phù hợp để tạo ra các sản phẩm giới hạn thu đông, tận dụng các xu hướng mùa vụ để kích thích tiêu dùng, gia tăng doanh số bán hàng của thương hiệu.

Câu hỏi thường gặp FAQ

Q1: Da lộn được chia thành những loại nào?
A: Dựa theo cách xử lý nguyên liệu, da lộn có thể chia thành da lộn mặt trước và da lộn mặt sau; da lộn mặt trước được tạo ra bằng cách mài bề mặt hạt, còn da lộn mặt sau thì được xử lý bằng cách mài bề mặt thịt. Nguyên liệu phổ biến thường là da lộn bò hai lớp hoặc da lộn cừu.
Q2: Làm thế nào để đạt được khả năng chống thấm nước và chống bẩn của da lộn?
A: Bản thân da lộn không có khả năng chống thấm nước và chống bẩn; cần phải xử lý bằng lớp phủ nano hoặc Teflon. Sau khi xử lý, áp suất thủy tĩnh ≥ 800 mmH₂O, đồng thời vẫn duy trì khả năng thoáng khí tốt, với tốc độ thẩm thấu hơi nước ≥ 900 g/(m²·24h).
Q3: Độ bền màu của da lộn như thế nào?
A: Độ bền màu khi chà khô ≥ cấp 4, khi chà ướt ≥ cấp 3; độ bền màu dưới ánh sáng ≥ cấp 4, đạt tiêu chuẩn ISO 11640/GB/T 3920; đồng thời, khả năng chịu mồ hôi đạt tiêu chuẩn EN ISO 15701, nên sản phẩm khó phai màu trong điều kiện sử dụng hàng ngày.
Q4: Da lộn có dễ bị phai màu, rụng vụn không?
A: Da lộn đã trải qua quy trình nhuộm chuyên nghiệp và định hình lông; cả khi chà khô lẫn chà ướt đều không xảy ra hiện tượng phai màu hay rụng vụn, nên trong quá trình sử dụng sẽ không xuất hiện tình trạng quần áo bị dính màu hoặc rụng vụn, chất lượng ổn định, đáng tin cậy.
Q5: Độ bền mài mòn của da lộn như thế nào?
A: Độ bền mài mòn Martindale của da lộn ≥ 20.000 lần (ASTM D4966), mức độ chống xù lông ≥ cấp 4 (GB/T 4802.1); vải có độ bền cao, ít bị mòn hay xù lông sau thời gian dài sử dụng.

Liên hệ